Lãi Suất Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Nào Cao Nhất Hiện Nay?

Bạn đang băn khoăn không biết gửi tiết kiệm ngân hàng nào lãi suất cao nhất hiện nay? Bảng so sánh lãi suất các ngân hàng dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.

Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Nào Lãi Suất Cao Nhất Hiện Tại?

Theo khảo sát mới nhất, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất trên thị trường (áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiền qua kênh trực tuyến, lĩnh lãi cuối kỳ) ứng với các kỳ hạn phổ biến được ghi nhận như sau:
  • Ở kỳ hạn 1 tháng, Eximbank đang dẫn đầu với mức lãi suất 4,3%/năm.
  • Với kỳ hạn 3 tháng, Eximbank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất khi niêm yết 4,5%/năm.
  • Nếu gửi 6 tháng, GPBank và VikkiBank là hai ngân hàng niêm yết mức lãi suất cao nhất với 5,65%/năm.
  • Nếu gửi 9 tháng, GPBank tiếp tục dẫn đầu với mức lãi suất 5,75%/năm.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, GPBank và VikkiBank tiếp tục đứng đầu danh sách khi cùng áp dụng mức lãi suất 5,95%/năm.
  • Với kỳ hạn 18 tháng, HDBank đang áp dụng mức lãi suất cao nhất thị trường là 6,1%/năm.
Như vậy, lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất hiện nay thuộc về ngân hàng HDBank với 6,1%/năm cho kỳ hạn gửi 18 tháng, áp dụng cho kênh online, không đi kèm điều kiện. Xếp thứ hai là ngân hàng VikkiBank với lãi suất 6,0%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 13 tháng trở lên.
Dưới đây là bảng lãi suất tiết kiệm ngân hàng theo các kỳ hạn phổ biến, trong đó các mức lãi suất cao nhất đã được bôi đậm để quý vị dễ dàng theo dõi và so sánh.
Ngân hàng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng
Agribank 2,4 3,0 3,7 3,7 4,8 4,8
BIDV 2,0 2,3 3,3 3,3 4,7 4,7
VietinBank 2,0 2,3 3,3 3,3 4,7 4,7
Vietcombank 1,6 1,9 2,9 2,9 4,6 4,6
ABBANK 3,2 3,9 5,4 5,5 5,7 5,5
ACB 3,1 3,5 4,2 4,3 4,9
Bac A Bank 3,9 4,2 5,35 5,45 5,6 5,9
BaoVietBank 3,5 4,35 5,45 5,5 5,8 5,9
BVBank 3,95 4,15 5,15 5,3 5,6 5,9
Eximbank 4,3 4,5 4,9 4,9 5,1 5,6
GPBank 3,95 4,05 5,65 5,75 5,95 5,95
HDBank 3,85 3,95 5,3 5,3 5,6 6,1
KienlongBank 3,7 3,7 5,1 5,2 5,5 5,45
LPBank 3,6 3,9 5,1 5,1 5,4 5,4
MB 3,5 3,8 4,4 4,4 4,9 4,9
MBV 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 5,9
MSB 3,9 3,9 5,0 5,0 5,6 5,6
Nam A Bank 3,8 4,0 4,9 5,2 5,5 5,6
NCB 4,0 4,2 5,35 5,45 5,6 5,6
OCB 3,9 4,1 5,0 5,0 5,1 5,2
PGBank 3,4 3,8 5,0 4,9 5,4 5,8
PVcomBank 3,3 3,6 4,5 4,7 5,1 5,8
Sacombank 3,3 3,6 4,9 4,9 5,4 5,6
Saigonbank 3,3 3,6 4,8 4,9 5,6 5,8
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SeABank 2,95 3,45 3,95 4,15 4,7 5,8
SHB 3,5 3,8 4,9 5,0 5,3 5,5
Techcombank 3,25 3,55 4,55 4,55 4,75 4,75
TPBank 3,5 3,8 4,8 4,9 5,2 5,5
VCB Digibank (VCB Neo) 4,15 4,35 5,4 5,45 5,5 5,55
VIB 3,7 3,8 4,7 4,7 4,9 5,2
Viet A Bank 3,7 4,0 5,1 5,3 5,6 5,8
VietBank 4,1 4,4 5,4 5,4 5,8 5,9
VikkiBank (tên cũ Đông Á Bank) 4,15 4,35 5,65 5,65 5,95 6,0
VPBank 3,6 3,7 4,6 4,6 5,1 5,1
Biểu lãi suất huy động trực tuyến các ngân hàng cập nhật tháng 6/2025
Gửi tiết kiệm lãi suất cao nhất tại ngân hàng HDBank trong tháng 6
Gửi tiết kiệm lãi suất cao nhất tại ngân hàng HDBank trong tháng 6. Ảnh: HDBank

Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank – Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Nào Lãi Suất Cao Nhất?

Dưới đây chúng tôi sẽ tiến hành so sánh riêng mức lãi suất gửi tiết kiệm của nhóm Big 4, gồm: Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank. Cùng xem ngân hàng nào gửi tiết kiệm lãi suất cao nhất trong nhóm các ngân hàng nhà nước này.
Theo khảo sát vào cuối tháng 6/2025, lãi suất huy động tại 4 ngân hàng thương mại nhà nước vẫn giữ ổn định so với đợt cập nhật gần nhất vào cuối tháng 4. Mức lãi suất hiện dao động từ 1,6-4,8%/năm đối với hình thức gửi tại quầy, và từ 1,6-5,0%/năm khi gửi trực tuyến. Đây được xem là mặt bằng lãi suất thấp nhất trên thị trường hiện nay.

So Sánh Lãi Suất Tại Quầy (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank)

Sau đây là so sánh lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy của 4 ngân hàng Agribank, VietinBank, BIDV và Vietcombank:
  • Không kỳ hạn: Agribank niêm yết cao nhất ở mức 0,2%/năm, 3 ngân hàng còn lại (BIDV, Vietcombank, VietinBank) đều ở mức 0,1%/năm.
  • Kỳ hạn 1–5 tháng: Agribank có lãi suất cao nhất, từ 2,1-2,4%/năm, trong khi các ngân hàng còn lại đồng loạt ở mức 1,6–1,9%/năm.
  • Kỳ hạn 6–11 tháng: Agribank tiếp tục dẫn đầu với 3,5%/năm, nhỉnh hơn BIDV và VietinBank (3,0%) và cao hơn Vietcombank (2,9%).
  • Kỳ hạn 12–18 tháng: BIDV, VietinBank và Agribank cùng áp dụng mức 4,7%/năm, trong khi Vietcombank thấp hơn, ở mức 4,6%/năm.
  • Kỳ hạn dài 24–36 tháng: BIDV, VietinBank và Agribank đều giữ mức 4,8%/năm. Vietcombank thấp hơn, ở mức 4,7%/năm.
Để tiện so sánh, bạn đọc có thể theo dõi bảng lãi suất tiết kiệm tại quầy của 4 ngân hàng như sau:
Kỳ hạn Agribank BIDV Vietcombank Vietinbank
Không kỳ hạn 0,2% 0,1% 0,1% 0,1%
1 tháng 2,1% 1,6% 1,6% 1,6%
2 tháng 2,1% 1,6% 1,6% 1,6%
3 tháng 2,4% 1,9% 1,9% 1,9%
4 tháng 2,4% 1,9% 1,9% 1,9%
5 tháng 2,4% 1,9% 1,9% 1,9%
6 tháng 3,5% 3.0% 2,9% 3,0%
7 tháng 3,5% 3.0% 2,9% 3,0%
8 tháng 3,5% 3.0% 2,9% 3,0%
9 tháng 3,5% 3.0% 2,9% 3,0%
10 tháng 3,5% 3.0% 2,9% 3,0%
11 tháng 3,5% 3.0% 2,9% 3,0%
12 tháng 4,7% 4,7% 4,6% 4,7%
13 tháng 4,7% 4,7% 4,6% 4,7%
15 tháng 4,7% 4,7% 4,6% 4,7%
18 tháng 4,7% 4,7% 4,6% 4,7 %
24 tháng 4,8% 4,8% 4,7% 4,8%
36 tháng 4,8% 4,8% 4,7% 4,8%
So sánh lãi suất gửi tại quầy của nhóm ngân hàng nhà nước, cập nhật tháng 6/2025

So Sánh Lãi Suất Online (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank)

Trong 4 ngân hàng trên, chỉ có ngân hàng BIDV và Vietinbank áp dụng mức lãi suất tiền gửi online cao hơn so với gửi tại quầy, trong khi 2 ngân hàng còn lại là Agribank và Vietcombank có mức lãi suất như nhau cho cả hai hình thức. Trong đó, Vietinbank là ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất là 5,0% năm, áp dụng cho kỳ hạn dài từ 24 tháng.
  • Kỳ hạn 1–5 tháng: Agribank có lãi suất cao nhất ở mức 2,1–2,4%/năm, BIDV và VietinBank áp dụng mức từ 2,0–2,3%/năm. Vietcombank thấp nhất trong nhóm, chỉ từ 1,6-1,9%.
  • Kỳ hạn 6–11 tháng: Agribank tiếp tục dẫn đầu với mức 3,5%/năm tại tất cả các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng. BIDV và VietinBank giữ ổn định ở mức 3,3%/năm, Vietcombank thấp hơn, ở mức 2,9%/năm.
  • Kỳ hạn 12–18 tháng: Agribank, BIDV và VietinBank đều áp dụng mức 4,7%/năm. Vietcombank thấp hơn, với mức 4,6%/năm.
  • Kỳ hạn 24–36 tháng: VietinBank có lãi suất cao nhất ở mức 5,0%/năm, BIDV 4,9%/năm, Agribank 4,8%/năm, Vietcombank thấp nhất, ở mức 4,7%/năm.
So sánh lãi suất gửi tiết kiệm online của 4 ngân hàng Agribank, VietinBank, BIDV và Vietcombank:
Kỳ hạn Agribank BIDV Vietcombank Vietinbank
1 tháng 2,1% 2,0% 1,6% 2,0%
2 tháng 2,1% 2,0% 2,0%
3 tháng 2,4% 2,3% 2,3%
4 tháng 2,4% 2,3% 1,9% 2,3%
5 tháng 2,4% 2,3% 2,3%
6 tháng 3,5% 3,3% 2,9% 3,3%
7 tháng 3,5% 3,3% 3,3%
8 tháng 3,5% 3,3% 3,3%
9 tháng 3,5% 3,3% 2,9% 3,3%
10 tháng 3,5% 3,3% 3,3%
11 tháng 3,5% 3,3% 3,3%
12 tháng 4,7% 4,7% 4,6% 4,7%
13 tháng 4,7% 4,7% 4,7%
15 tháng 4,7% 4,7% 4,7%
18 tháng 4,7% 4,7% 4,7%
24 tháng 4,8% 4,9% 4,7% 5,0%
36 tháng 4,8% 4,9% 5,0%
Kết luận: So sánh lãi suất gửi tiết kiệm của 4 ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước là Agribank, VietinBank, BIDV và Vietcombank cho thấy: với hình thức gửi tại quầy, Agribank có lãi suất cao nhất ở các kỳ hạn ngắn và trung bình. Với hình thức gửi online, VietinBank có lãi suất cao nhất, lên tới 5,0%/năm cho kỳ hạn dài.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Vietinbank
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Vietinbank cao nhất trong nhóm ngân hàng nhà nước. Ảnh: Cafef

100 Triệu Gửi Ngân Hàng Nào Lãi Suất Cao Nhất?

Ở trên bạn đã nắm bắt được lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện tại. Theo đó, HDBank là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất với lãi suất 6,1%/năm. Như vậy, bạn có thể tự tính được khoản tiền lãi khi gửi tại ngân hàng này theo công thức sau:
Số tiền lãi = Số tiền gửi x (lãi suất năm(%) / 12) x số tháng gửi
Ở đây, bạn gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng HDBank, với lãi suất cao nhất là 6,1%/năm ở kì hạn 18 tháng.
Hết kỳ hạn, bạn sẽ nhận được số tiền lãi là: 100 triệu x 6,1%/12 x 18 tháng = 9,150,000 đồng.
gửi tiết kiệm tại HDBank
Khách hàng nên so sánh lãi suất giữa các ngân hàng để chọn ra ngân hàng có lãi suất tốt nhất. Ảnh: thanhnien.vn
Như vậy, trả lời cho câu hỏi “lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất” hiện nay thì với hình thức gửi tiền thông thường theo kênh online, không đi kèm điều kiện, HDBank là ngân hàng có lãi suất cao nhất ở mức 6,1%/năm cho kỳ hạn gửi 18 tháng. Tuy nhiên, thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Khách hàng vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline ‎để được tư vấn cụ thể.

Xem các tin khác: